Côn trùng sống trong các đường nứt và kẽ nứt

Không có chỗ trú ẩn nào là quá nhỏ đối với các côn trùng này. Mặc dù phần lớn chúng đều vô hại nhưng chúng có thể là loài gây hại phiền toái với số lượng lớn.

Sâu tai

sâu tai

Hệ – DERMAPTERA Loài thường gặp là Forficula auricularia

Hình dạng

  • Dài 14-23mm có càng ở đuôi.
  • Càng cong ở con đực và thẳng ở con cái.
  • Màu nâu sẫm.

Vòng đời

  • Con cái đẻ khoảng 30 trứng trong đất.
  • Con cái chăm sóc trứng và con non đến khi chúng sẵn sàng giải tán.
  • Một thế hệ mỗi năm.

Tập quán

  • Con trưởng thành là động vật sống về đêm và tìm các kẽ hở và khoang để trú ẩn.
  • Sâu tai vô hại mặc dù càng của chúng có thể làm hơi đau.

Firebrat

Thermobia domesticaThermobia domestica

Hình dạng

  • Dài 12mm. Có hình cá đuối điện với ba râu dài ở cuối phần bụng.
  • Không có cánh mà có râu dài.
  • Firebrat có lốm đốm nâu và kem.

Vòng đời

  • Trứng đẻ trong các kẽ hở.
  • Con trưởng thành sống từ 1-3 năm.

Tập quán

  • Chạy nhanh.
  • Firebrat thích điều kiện nóng.
  • Ăn mảnh vụn thức ăn, bột và chất kết dính, hoạt động về đêm.
  • Loài gây hại nhỏ của nhà bếp, thư viện và các toà nhà thương mại.

Dế Nhà

dế mènAchetus domesticus

Hình dạng

  • Con trưởng thành – dài 20mm.
  • Hầu hết chúng có màu nâu nhạt, có hoa văn màu đen trên đầu và ngực. Chúng có hai đôi cánh, nhưng chỉ có đôi sau được dùng để bay.

Vòng đời

  • Mỗi con cái đẻ từ 50 đến 100 trứng trong thể nền ẩm ướt. Chúng nở trong khoảng từ hai đến ba tuần.
  • Một con dế nhỏ xíu mất khoảng tám đến mười hai tuần để trưởng thành đầy đủ.
  • Dế trưởng thành thường sống từ hai đến ba tháng.

Tập quán

  • Chỉ có dế trống kêu, hay gáy inh ỏi để thu hút con mái. Nó làm thế bằng cách cọ sát răng trên một mép nhọn của một cánh trên răng nạo thô của cánh đối diện, dùng chúng như một lời chào.
  • Dế thích thực vật mềm, nhưng cũng sẽ ăn các loài côn trùng khác và xác thối.
  • Chân sau của chúng được điều chỉnh để nhảy.

con cuốn chiếuCuốn chiếu

Bộ — DIPOLOPODA

Hình dạng

  • Nhiều loại khác nhau. Dài 7-50mm.
  • Thân hẹp hình trụ có nhiều đốt.
  • Mỗi đốt trên thân có hai đôi chân, 17-100 đôi chân.

Vòng đời

  • Trứng đẻ theo từng nhóm trong đất và các giai đoạn chưa trưởng thành trải qua nhiều lần thay vỏ trong khoảng 2 năm.

Tập quán

  • Cuốn chiếu ăn cây và thực vật ẩm ướt/thối rửa. Chúng cuộn thành hình xoắn ốc khi bị quấy rầy.
  • Thường thấy ở ngoài trời.

Con nhậy

Lepisma saccharinaLepisma saccharina

Hình dạng

  • Dài 12mm. Có hình cá đuối điện với ba râu dài ở cuối phần bụng.
  • Không có cánh mà có râu dài.
  • Con nhậy – màu xám bạc.

Vòng đời

  • Đẻ trứng trong các kẽ hở.
  • Con trưởng thành sống từ 1-3 năm.

Tập quán

  • Chạy nhanh.
  • Con nhậy thích điều kiện ấm áp, ẩm.
  • Ăn mảnh vụn thức ăn, bột và chất kết dính, hoạt động về đêm.
  • Loài gây hại nhỏ của nhà bếp, thư viện và các toà nhà thương mại.

Ve bụi nhà

ve bụi nhàDermatophagoides pteronyssinus

Hình dạng

  • Con trưởng thành: dài 0,2 – 0,5mm. Thân màu trắng kem mềm có lông với tám chân nâu vàng.

Vòng đời

  • Từ trứng đến con trưởng thành là 10 ngày (thông qua giai đoạn ấu trùng) ở nhiệt độ phòng bình thường.
  • Con cái trưởng thành có thể sống đến hai tháng, đẻ trứng trong 30 ngày cuối đời.

Tập quán

  • Ưa các điều kiện nóng ẩm. Thường gặp trên giường, thảm, và các đồ đạc mềm khác.
  • Các tình trạng y khoa do ve bụi gây ra bao gồm: viêm mũi, suyễn và chàm bội nhiễm.

Con rết

con rếtHệ — CHILOPODA

Hình dạng

  • Nhiều loài khác nhau. Dài 5-75mm.
  • Cơ thể dẹt với nhiều đốt.
  • Mỗi đốt thân có một cặp chân – 15-90 cặp chân tổng cộng.

Vòng đời

  • Trứng đẻ thành lứa và được con cái chăm sóc đến khi sẵn sàng nở.

Tập quán

  • Di chuyển nhanh & ăn thịt.
  • Thường bò vào các khu vực che đậy trong nhà.
  • Thích các khu vực ẩm. Dễ bị mất nước vì chúng không có biểu bì bằng sáp.
  • Thường thấy ở ngoài trời nhưng có thể bò vô nhà vì lý do an toàn.
  • Các loài nhiệt đới có thể có nọc độc cao.

Ốc nâu châu Âu

ốc nâuHelix Aspersa

Hình dạng

  • Con trưởng thành – dài 28-35mm. Trọng lượng 7-15g. Vỏ màu nâu.

Vòng đời

  • Chúng là động vật lưỡng tính, vừa sản xuất tinh trùng vừa trứng; nhưng thụ tinh chéo thường xảy ra.
  • Mỗi lứa có thể bao gồm từ 30 đến 120 trứng mất 2 tuần để nở. Các vỏ trứng nở vừa mỏng manh vừa mờ.
  • Có thể kéo dài hai năm để đạt sự trưởng thành đầy đủ.

Tập quán

  • Hầu hết các loài bản xứ có thể gặp ở dưới các khúc gỗ và đá,, bên dưới đống rác lá hay dưới vỏ cây.
  • Trong thời tiết ẩm, chúng tìm thức ăn hay bạn đời.
  • Chúng có thể phá hoại cho lá và trái cây bằng cách tạo ra các lỗ bất thường.

VIET NAM PEST CONTROL ST

Advertisement